TAM TỰ KINH
Tam Tự Kinh là cuốn sách chữ Hán có hơn 1000
chữ kinh văn, mỗi câu ba chữ có vần dùng để dạy vỡ lòng cho con trẻ thời
Trung Quốc xưa. Hiện nay những người học chữ Hán cũng học nó để có số
vốn 600 chữ để rồi tiếp tục học lên cao.
Ban đầu sách do ông
Vương Ứng Lân (1223-1296) đời Tống biên soạn, sang cuối đời Tống được Âu
Thích Tứ biên soạn bổ sung thêm, sau đó sang đời Minh lại được Lê Trinh
thêm vào, rồi đến đời Thanh lại viết thêm vào cho trọn lịch sử Trung
Quốc.
Sách được biên soạn để dạy vỡ lòng cho con trẻ thời Trung
Quốc xưa. Nội dung rất phong phú, đề cập đến bản tính của con người lúc
ban đầu là thiện, nhưng nhiễm những thói quen do hoàn cảnh môi trường
nên dần mất bản tính ấy; cần phải chuyên cần, chăm chỉ học tập để duy
trì bản tính thiện và trau dồi kiến thức. Mở đầu cuốn sách là đạo lý
"Nhân chi sơ, tính bổn Thiện"... đến những đạo lý dạy dỗ làm người "Ngọc
bất trác bất thành khí, nhân bất học bất tri lý", Tu tề, Đạo Hiếu, đối
xử với anh em, bạn bè, từ đạo nghĩa cơ bản, xử thế, tam cương, ngũ
thường,.. Đến cả địa lý mặt trời, mặt trăng, và diễn biến lịch sử của
Trung Quốc, qua từ ngữ ngắn gọn, súc tích có vần có điệu. Có thể dạy dỗ
cho con trẻ có một khái niệm về cuộc sống, về đạo đức, và làm người.
Cuốn sách chia ra làm 6 phần với những nội dung chính như sau
1-
Từ "Nhân chi sơ, tính bản thiện" (人之初,性本善) đến "Nhân bất học, bất tri
nghĩa" (人不學,不知義): nói về bản tính của con người là thiện và về tầm quan
trọng đối với việc dạy dỗ của người thầy và vấn đề học tập của con trẻ.
2-
Từ "Vi nhân tử, phương thiếu thời" (為人子,方少時) đến "Thủ hiếu đễ, thứ kiến
văn" (首孝弟,次見聞): dạy cho các em phải hiếu thảo với bố mẹ, hòa thuận với
anh em.
3- Từ "Tri mỗ số, thức mỗ văn" (知某數,識某文) đến "Thử thập nghĩa,
nhân sở đồng" (此十義,人所同): dạy những kiến thức phổ thông từ cách đếm đến
thời tiết 4 mùa, ngũ hành, lục cốc, lục súc...
4- Từ "Phàm huấn mông,
tu giảng cứu" (凡訓蒙,須講究) đến "Văn Trung Tử, cập Lão Trang" (文中子,及老莊):
giới thiệu những sách kinh điển của Nho gia và các trước tác của Chư tử.
5-
Từ "Kinh tử thông, độc chư sử" (經子通,讀諸史) đến "Tải trị loạn, tri hưng
suy" (載治亂,知興衰): trình bày lịch sử phát triển và sự hưng vong của các
triều đại Trung Quốc.
6- Từ "Độc sứ giả, khảo thực lục" (讀史者,考實錄) đến
"Giới chi tai, nghi miễn lực" (戒之哉,宜勉力): giới thiệu những gương hiếu
học điển hình cho các em noi theo.
Nội dung toàn phần
TAM TỰ KINH
Nhân chi sơ; Tính bổn thiện;
Tính tương cận; Tập tương viễn;
Cẩu bất giáo; Tính nãi thiên;
Giáo chi đạo; Quí dĩ chuyên;
Tích Mạnh mẫu; Trạch lân xử;
Tử bất học; Đoạn cơ trữ;
Đậu Yên-sơn; Hữu nghĩa phương;
Giáo ngũ tử; Danh câu dương;
Dưỡng bất giáo; Phụ chi quá;
Giáo bất nghiêm; Sư chi đọa;
Tử bất học; Phi sở nghi;
Ấu bất học; Lão hà vi?
Ngọc bất trác; Bất thành khí;
Nhơn bất học; Bất tri lý;
Vi nhơn tử; Đương thiếu thì;
Thân sư hữu; Tập lễ nghi;
Hương cửu linh; Năng ôn tịch;
Hiếu ư thân, Sở đương thức;
Dong tứ tuế; Năng nhượng lê;
Đễ ư trưởng; Nghi tiên tri;
Thủ hiếu, đễ; Thứ kiến, văn;
Tri mỗ số; Thức mỗ danh;
Nhứt nhi thập; Thập nhi bá;
Bá nhi thiên; Thiên nhi vạn.
Tam tài giả: Thiên, Địa, Nhơn;
Tam quang giả: Nhựt, nguyệt, tinh;
Tam cương giả: Quân thần nghĩa;
Phụ tử thân; Phu phụ thuận;
Viết: xuân, hạ; Viết: thu, đông;
Thử tứ thì; Vận bất cùng;
Viết: Nam, Bắc; Viết: Tây, Đông;
Thử tứ phương; Ứng hồ trung;
Viết: Thủy, Hỏa, Mộc, Kim, Thổ;
Thử ngũ hành; Bổn hồ số;
Viết: Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín;
Thử ngũ thường; Bất dong vặn;
Đạo, lương, thúc; Mạch, thử, tắc;
Thử lục cốc; Nhơn sở thực;
Mã, ngưu, dương, kê, khuyển, thỉ;
Thử lục súc; Nhơn sở tự;
Viết: hỷ, nộ; Viết: ai, cụ.
Ái, ố, dục; Thất tình cụ;
Bào, thổ, cách; Mộc, thạch, câm;
Dữ ty, trúc; Nãi bát âm;
Cao, tằng, tổ; Phụ nhi thân;
Thân nhi tử; Tử nhi tôn;
Tự tử, tôn; Chí tằng, huyền;
Nãi cửu tộc; Nhơn chi luân;
Phụ tử ân; Phu phụ tùng;
Huynh tắc hữu; Đệ tắc cung;
Trưởng, ấu tự; Hữu dữ bằng;
Quân tắc kính; Thần tắc trung;
Thử thập nghĩa; Nhơn sở đồng;
Phàm huấn mông; Tu giảng cứu;
Tường huấn hỗ; Minh cú, đậu;
Vi học giả; Tất hữu sơ;
Tự tiêu-học; Chí tứ thơ;
Luận-ngữ giả; Nhị thập thiên;
Quần đệ-tử; Ký thiện ngôn;
Mạnh-tử giả; Thất thiên chỉ;
Giảng đạo, đức; Thuyết nhân, nghĩa;
Tác Trung-dung; Nãi Khổng Cấp;
Trung bất thiên; Dung bất dịch;
Tác Đại-học; Nãi Tăng-tử;
Tự tu, tề; Chí bình, trị;
Hiếu-Kinh thông; Tứ thơ thục;
Như Lục Kinh; Thủy khả độc;
Thi, Thơ, Dịch, Lễ, Xuân-thu;
Hiệu Lục Kinh; Đương giảng cầu;
Hữu Liên-sơn; Hữu Quy-tàng;
Hữu Châu-dịch; Tam Dịch tường;
Hữu Điển, Mô Hữu Huấn Cáo
Hữu Thệ, Mệnh; Thơ chi áo;
Ngã Cơ-công; Tác Châu-lễ;
Trứ lục điển; Tồn trị thể;
Đại tiểu Đái; Chú Lễ-ký;
Thuật Thánh ngôn; Lễ, nhạc bị;
Viết Quốc-phong; Viết Nhã Tụng;
Hiệu Tứ thi; Đương vịnh phúng;
Thi ký vong; Xuân-thu tác;
Ngụ bao, biếm; Biệt thiện, ác;
Tam truyện giả: Hữu Công-dương;
Hữu Tả-thị; Hữu Cốc-lương;
Kinh ký minh; Phương độc tử;
Toát kỳ yếu; Ký kỳ sự;
Ngũ tử giả: Hữu Tuân, Dương;
Văn-Trung-tử; Cập, Lão, Trang;
Kinh, tử thông; Độc chư sử;
Khảo thế hệ, Tri chung, thủy;
Tự Hy, Nông; Chí Hoàng-đế;
Hiệu Tam Hoàng; Cư thượng-thế;
Đường, Hữu-Ngu; Hiệu Nhị Đế;
Tương ấp tốn; Xưng thịnh-thế;
Hạ hữu Vũ; Thương hữu Thang;
Châu Văn, Võ; Xưng Tam Vương;
Hạ truyền tử; Gia thiên-hạ;
Tứ bá tải; Thiên Hạ xã;
Thương phạt Hạ; Quốc hiệu Thương;
Lục bá tải; Chí Trụ vong;
Châu Võ-vương; Thủy tru Trụ;
Bát bá tải; Tối trường cửu;
Châu triệt Đông; Vương cương trụy;
Sính can qua; Thượng du thuyết;
Thủy Xuân-thu; Chung Chiến-quốc;
Ngũ bá cường; Thất hùng xuất;
Doanh-Tần thị; Thủy kiêm tính;
Truyền nhị thế; Sở, Hán tranh;
Cao-tổ hưng; Hán nghiệp kiến;
Chí Hiếu-Bình; Vương-Mãng soán;
Quang-Võ hưng; Vy Đông-Hán;
Tứ bá niên; Chung ư Hiến;
Thục, Ngụy, Ngô; Tranh Hán đỉnh;
Hiệu: Tam-quốc; Ngật lưỡng Tấn;
Tống, Tề kế; Lương, Trần thừa;
Vi Nam triều; Đô Kim-lăng;
Bắc Nguyên-Ngụy; Phân Đông, Tây;
Vũ-văn Châu; Dữ Cao Tề;
Đãi chí Tùy; Nhứt thổ vũ;
Bất tái truyền; Thất thống tự;
Đường Cao-tổ; Khởi nghĩa sư;
Trừ Tùy loạn; Sáng quốc cơ;
Nhị thập truyền; Tam bá tải;
Lương diệt chi; Quốc nải cải;
Lương, Đường, Tấn; Cập Hán, Châu;
Xưng Ngũ-đại; Giai hữu do;
Viêm-Tống hưng; Thọ Châu thiện;
Thập bát truyền; Nam, Bắc hỗn;
Liêu dữ Kim; Giai xưng đế;
Nguyên diệt Kim; Tuyệt Tống thế;
Lỵ Trung-quốc; Kiêm Nhung, Địch;
Cửu thập niên; Quốc tộ phế;
Thái-tổ hưng; Quốc Đại-Minh;
Hiệu Hồng-võ; Đô Kim-lăng;
Đãi Thành-tổ; Thiên Yên kinh;
Thập thất thế; Chí Sùng-trinh;
Quyền yêm tứ; Khấu như lâm;
Chí Lý-Sấm; Thần khí phần;
Ưng cảnh mệnh; Thanh Thái-tổ;
Tĩnh tứ phương, Khắc đại định;
Chấp nhứt sử; Tuyền tại ty;
Tái trị, loạn; Tri hưng, suy;
Độc sử giả; Khảo thật lục;
Thông cổ kim; Nhược thân mục;
Khẩu nhi tụng; Tâm nhi suy;
Triêu ư ty; Tịch ư ty;
Tích Trọng-Ni; Sư Hạng-Thác;
Cổ Thánh-hiền; Thượng cần học;
Triệu Trung-lịnh; Độc Lỗ-Luận;
Bỉ ký sỹ; Học thả cần;
Phi bồ biên; Tước trúc giản;
Bỉ vô thơ; Thả tri miễn;
Đầu huyền lương; Chùy thích cổ;
Bỉ bất giáo; Tự cần khổ;
Như nang huỳnh; Như ánh tuyết;
Gia tuy bần; Học bất chuyết;
Như phụ tân; Như quải dác;
Thân tuy lao; Do khổ học;
Tô Lão-Tuyền; Nhị thập thất;
Thủy phát phẫn; Độc thơ tịch;
Bỉ ký lão; Do hối trì;
Nhĩ tiểu sanh; Nghi tảo ty;
Nhược Lương-Hạo; Bát thập nhị;
Đối Đại-đình; Khôi đa sĩ;
Bỉ vãn thành; Chúng xưng dị;
Nhĩ tiểu sanh; Nghi lập chí;
Oanh bát tuế; Năng vịnh thi;
Bí thất tuế; Năng phú kỳ;
Bỉ dĩnh ngộ; Nhơn xưng kỳ;
Nhĩ ấu học; Đương hiệu chi;
Thái Văn-Cơ; Năng biện cầm;
Tạ Đạo-Uẩn; Năng vịnh ngâm;
Bỉ nữ tử; Thả thông minh;
Nhĩ nam tử; Đương thiếu thành;
Đường Lưu-Án; Phương thất tuế;
Cử Thần-đồng; Tác Chánh-tự;
Bỉ tuy ấu; Thân dĩ sĩ;
Nhĩ ấu học; Miễn nhi trí;
Hữu vi giả; Diệc nhược thị;
Khuyển thủ dạ; Kê tư thần;
Cẩu bất học; Hạt vi nhơn?
Tàm thổ ty; Phong nhưỡng mật;
Nhơn bất học; Bất như vật;
Ấu nhi học; Tráng nhi hành;
Thượng trí quân; Hạ trạch dân;
Dương thinh-danh; Hiển phụ mẫu;
Quang ư tiền; Thùy ư hậu;
Nhơn di tử; Kim mãn doanh;
Ngã giáo tử; Duy nhứt kinh;
Cần hữu công; Hý vô ích;
Giái chi tai; Nghi miễn lực.
*SÁCH 3 CHỮ*
Người thuở đầu; Tánh vốn lành;
Tánh nhau gần; Thói nhau xa;
Nếu chẳng dạy; Tánh bèn dời;
Dạy cái đạo; Quý lấy chuyên;
Mẹ thầy Mạnh; Lựa láng giềng;
Con chẳng học; Chặt khung thoi;
Đậu Yên-sơn; Có nghĩa phép;
Dạy năm con; Tiếng đều nổi;
Nuôi chẳng dạy; Lỗi của cha;
Dạy chẳng nghiêm; Quấy của thầy;
Con chẳng học; Phi lẽ nên;
Trẻ chẳng học; Già làm gì?
Ngọc chẳng đẽo; Chẳng nên đồ;
Người chẳng học; Chẳng biết lẽ;
Làm người con; Đương trẻ lúc;
Cận thầy bạn; Tập lễ nghi;
Hương chín tuổi; Được ấm chiếu;
Hiếu với thân; Lẽ nên biết;
Dong bốn tuổi; Được nhường lê;
Thảo (với) người lớn; Nên hay trước;
Đầu hiếu thảo; Thứ thấy nghe;
Hay mỗ số; Biết mỗ tên;
Một đến mười; Mười đến trăm;
Trăm đến ngàn; Ngàn đến muôn;
Ba bậc tài (là): Trời, Đất, Người;
Ba chất sáng (là): Trời, trăng, sao;
Ba giềng là: Nghĩa vua tôi;
Cha con thân; chồng vợ thuận;
Rằng: xuân, hạ; Rằng: thu, đông;
Đó (là) bốn mùa; Xây (vần) chẳng cùng;
Rằng: Nam, Bắc; Rằng: Tây, Đông;
Đó (là) bốn phương; Ứng về giữa;
Rằng: Nước, Lửa; Cây, Kim, Đất;
Đó (là) năm chất (hành); Gốc ở số;
Rằng: Nhân, Nghĩa, Lễ, Khôn, Tin;
Đó (là) năm đạo; Chẳng cho loạn;
(Lúa) đạo, lương, thúc; (Lúa) mạch, thử, tắc;
Đó (là) sáu (giống) lúa; món ăn (của) người;
Ngựa, bò, dê, gà, chó, heo;
Đó (là) sáu (giống); súc, vật nuôi (của) người;
Rằng: mừng, giận, Rằng: thương, sợ;
Yêu, ghét, muốn; Bảy tình đủ;
Bầu, đất (nắn), (trồng) da; Gỗ, đá, kim;
Với tơ, trúc; Là tám âm (nhạc);
Sơ, cố, nội; Cha đến mình;
Mình đến con; Con đến cháu;
Từ con, cháu; Tới chắt, chít;
Là chín họ; Thứ bậc (của) người;
Ơn cha con; Chồng vợ theo;
Anh thì thảo; Em thì cung;
Thứ (tự) lớn, nhỏ; Bạn với bầy;
Vua thì kính; Tôi thì trung;
Đó (là) mười nghĩa; Người cùng chỗ;
Dạy trẻ thơ; Nên giảng xét;
Tỏ (lời) huấn, hỗ; Rõ câu, đậu;
Làm kẻ học; Có ban đầu;
Từ (sách) Tiểu-học; Đến bốn bộ (sách);
Bộ Luận-ngữ; Hai mươi thiên;
Bầy đệ tử; Chép lời phải;
Bộ Mạnh-tử; Chỉ bảy thiên;
Giảng đạo, đức; Nói nhân, nghĩa;
Làm (sách) Trung-dung; Là Khổng Cấp;
Trung chẳng lệch; Dung chẳng đổi;
Làm (sách) Đại-học; Là Tăng-tử;
Từ tu, tề; Đến bình, trị;
Thông (sách) Hiếu-Kinh; Thuộc bốn bộ (sách);
Như Sáu (bộ) Kinh; Mới nên đọc;
(Kinh) Thi, Thơ, Dịch, Lễ, Xuân-thu;
Kêu (là) Sáu (bộ) Kinh; Nên tìm giảng;
Có (sách) Liên-sơn; Có (sách) Qui-tàng;
Có (sách) Châu-dịch; Tường ba (kinh) Dịch;
Có (thiên) Điển, Mô; Có (thiên) Huấn, Cáo;
Có (thiên) Thệ, Mệnh; Thơ (của) nghĩa sâu;
Ông Cơ-công; Làm (kinh) Châu-lễ;
Bày sáu điển; Còn trị thể;
Lớn nhỏ (họ) Đái; Chú Lễ-ký;
Thuật lời Thánh; Đủ lễ, nhạc;
Rằng Quốc-phong; Rằng Nhã Tụng;
Kêu (là) Bốn (thể) thi; Nên vịnh phúng;
Kinh Thi (đã) mất; Xuân Thu làm (ra);
Ngụ khen, chê; Phân lành, dữ;
Ba truyện là: Truyện Công-dương;
Truyện Tả-thị; Truyện Cốc-lương;
Sách đã rõ;Mới đọc (sách) tử;
Rút cái cốt;Ghi cái việc;
Năm sách tử (là): Sách Tuân, Dương;
Văn-Trung-tử; Sách Lão, Trang;
(Sách) kinh, tử thông; Đọc sách sử;
Xét mối đời; Biết trước sau;
Từ (vua) Hy, Nông; Đến Hoàng-đế;
Kêu (là) Ba (đời) Hoàng; Ở trên đời;
(Nhà) Đường, Hữu-Ngu; Kêu (là) Hai (đời) Đế;
Nhường vái nhau; Xưng (là) đời thạnh;
(Nhà) Hạ có (vua) Vũ; Thương có (vua) Thang;
(Nhà) Châu (vua) Văn, Võ; Xưng (là) Ba (đời) Vương;
(Nhà) Hạ truyền con; Nhà (của) thiên hạ;
Bốn trăm năm; Xã nhà Hạ;
(Vua) Thang đánh (nhà) Hạ; Hiệu nước (nhà) Thương;
Sáu trăm năm; Đến (vua) Trụ mất;
(Vua) Võ-vương (nhà) Châu; Mới giết (vua) Trụ;
Tám trăm năm; Rất dài lâu;
Châu triệt Đông; rớt giềng vương;
Múa mộc mạc; Chuộng du thuyết;
Trước Xuân-thu; Sau Chiến-quốc;
Năm nghiệp (bá) mạnh; bảy (nước) hùng ra;
Họ Doanh-Tần; Mới gồm thâu;
Truyền hai đời; (Nước) Sở, Hán giành;
(Vua) Cao-tổ lên; Dựng nghiệp Hán;
Đến Hiếu-Bình; Vương-Mãng cướp;
(Vua) Quang-Võ lên; Làm Đông-Hán;
Bốn trăm năm; Tới vua Hiến;
(Nước) Thục, Ngụy; Ngô Giành nhà Hán;
Kêu (là) (đời) Tam-quốc; Tới hai (nhà) Tấn;
(Nhà) Tống, Tề nối; (Nhà) Lương, Trần tiếp;
Là Nam triều; (Đóng) Đô (đất) Kim-lăng;
Bắc Nguyên-Ngụy; Chia Đông, Tây;
Vũ-văn (nhà) Châu; (họ) Cao nhà Tề;
Kịp đến Tùy; Một cõi đất;
Chẳng tái truyền; Mất giềng mối;
Cao-tổ (nhà) Đường; Khởi nghĩa quân;
Trừ Tùy loạn; Dựng nước nền;
Hai mươi (đời) truyền; Ba trăm năm;
Nhà Lương diệt; Nước bèn đổi;
(Nhà) Lương, Đường, Tấn; Tới (nhà) Hán, Châu;
Xưng (là) (đời) Ngũ-đại; Đều có cớ;
Viêm-Tống lên; Châu trao ngôi;
Mười tám (đời) truyền; Nam Bắc chung;
Nước Liêu, Kim; Đều xưng đế;
Nguyên diệt Kim; tuyệt đời Tống;
Trị Trung-quốc; Gồm (rợ) Nhung, Địch;
Chín chục năm; Bỏ ngôi nước;
Thái-tổ lên; Nước Đại-Minh;
Hiệu Hồng-võ; (Đóng) đô Kim-lăng;
Tới Thành-tổ; (Dời kinh) đô đất Yên;
Mười bảy đời; Đến Sùng-trinh;
Quyền quan dông; Giặc như rừng;
Giặc Lý-Sấm; Đốt đồ Thần;
Ứng cả mạng; Thái-tổ (nhà) Thanh;
Dẹp bốn phương; Định tất cả;
Hai mươi mốt sử; Trọn ở đó;
Chép trị, loạn; Biết may, rủi;
Kẻ đọc sử; Xét bổn thật;
Thông xưa nay; Như gần mắt;
Miệng thì đọc; Lòng thì suy;
Sớm ở đó; Chiều ở đó;
Xưa (đức) Trọng-Ni; Học (ông) Hạng-Thác;
Xưa Thánh-hiền; Còn siêng học;
Triệu Trung-lịnh; Đọc (sách) Lỗ-Luận;
Người đã (làm) quan; Học còn siêng;
Mở vở bồ; Chẻ thẻ tre;
Người không (có) sách; Lại biết gắng;
Đầu treo rường; Dùi đâm về;
Người chẳng (người) dạy; Tự siêng khó;
Như đom đóm; như ánh tuyết;
Nhà dẫu nghèo; Học chẳng nghỉ;
Như vác củi; Như treo song;
Mình dẫu nhọc; Chịu khó học;
Tô Lão-Tuyền; Hai mươi bảy;
Mới nổi giận; Đọc sách vở;
Người đã già; Ăn năn chậm;
Mày trò nhỏ; Nên sớm nghĩ;
Như Lương-Hạo; Tám mươi hai;
Chốn Đại-đình; trò đậu đầu;
Người muộn nên; Chúng khen lạ;
Mày trò nhỏ; Nên lập chí;
Oanh tám tuổi; Vịnh bài thơ;
Bí bảy tuổi; Được cuộc cờ;
Người thông hiểu; Người khen lạ.
Mày trẻ học; Nên bắt chước;
Thái Văn-Cơ; Được tiếng đàn;
Tạ Đạo-Uẩn; Được tiếng ngâm;
Con gái kia; Còn sáng suốt;
Mày con trai; Trẻ làm nên;
Đường Lưu-Án; Mới bảy tuổi;
Đậu (khoa) Thần-đồng; Làm Chánh-tự;
Người dẫu nhỏ;, Đã làm quan;
Mày trẻ học; Gắng mà tới;
Có kẻ làm; Cũng như vậy;
Chó giữ đêm; Gà coi sáng;
Nếu chẳng học; Sao làm người?
Tằm nhả tơ; Ong dưỡng mật;
Người chẳng học; Chẳng bằng vật;
Trẻ thì học; Lớn thì làm;
Trên giúp vua; dưới (làm) ơn dân;
Nổi tiếng tăm; (Vẻ) vang cha mẹ;
Rạng đời trước; Tới đời sau;
Người cho con; Vàng đầy rương;
Ta dạy con; Chỉ một sách;
Siêng có công; Giỡn không ích;
Răn đó thay; Nên gắng sức.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét