Thứ Sáu, 18 tháng 5, 2018

Bài 41


TÔ LÃO TUYỀN

======================

KINH VĂN

蘇老泉,二十七;

始發憤,讀書籍。

彼既老,猶悔遲;

爾小生,宜早思。

--------------------

PHIÊN ÂM

Tô Lão Tuyền, nhị thập thất,
Thủy phát phẫn, độc thư tịch.
Bỉ ký lão, do hối trì;
Nhĩ tiểu sinh, nghi tảo tư.

--------------------

TẠM DỊCH

Tô Lão Tuyền hai mươi bảy tuổi
Mới nổi giận bèn đọc sách vở
Ông ấy già mà còn hối hận muộn
Này trò nhỏ, hãy sớm nghĩ suy.

--------------------

TỪ VỰNG

--------------------

DỊCH NGHĨA

Ông Lão Tuyền họ Tô, hai mươi bảy tuổi mới nổi giận, bèn đọc sách vở. Người ấy đã già còn ăn năn chậm. Vậy ngươi là trò nhỏ phải nêm sớm nghĩ.

--------------------

THẢO LUẬN

--------------------

CÂU CHUYỆN

------------------

NHẬN THỨC

======================

Bài 40



NHƯ NANG HUỲNH


======================

KINH VĂN

如囊螢,如映雪;

家雖貧,學不綴。

如負薪,如掛角;

身雖勞,猶苦卓。

--------------------

PHIÊN ÂM

Như nang huỳnh, như ánh tuyết;
Gia tuy bần, học bất chuế.
Như phụ tân, như quải giác;
Thân tuy lao, do khổ trác.

--------------------

TẠM DỊCH

Như chuyện để đom đóm trong túi, dùng ánh sáng tuyết đọc sách
Nhà tuy nghèo mà học không ngừng nghỉ
Như kẻ gánh củi trên vai, như người treo sách bên sừng.
Thân tuy khổ nhọc mà còn chịu khó học.

--------------------

TỪ VỰNG

--------------------

DỊCH NGHĨA

Như kẻ đựng đom đóm trong túi, như người hé sách theo ánh tuyết, nhà dẫu nghèo mà học chẳn nghỉ. Như kẻ gánh củi ở vai, như người treo sách bên sừng, mình dẫu nhọc, còn chịu khó học.

--------------------

THẢO LUẬN

--------------------

CÂU CHUYỆN

------------------

NHẬN THỨC

======================

Bài 39


PHI BỒ BIÊN

======================

KINH VĂN

披蒲編,削竹簡;

彼無書,且知勉。

頭懸梁,錐刺股;

彼不教,自勤苦。

--------------------

PHIÊN ÂM

Phi bồ biên, tước trúc giản;
Bỉ vô thư, thả tri miễn.
Đầu huyền lương, trùy thích cổ;
Bỉ bất giáo, tự cần khổ.

--------------------

TẠM DỊCH

Bện lá bồ làm vở, chẻ thẻ tre làm sách
Họ không có sách mà còn biết gắng công.
Treo đầu lê xà nhà, đâm dùi vào vế
Họ không có thầy người dạy mà siêng năng tự học.

--------------------

TỪ VỰNG

--------------------

DỊCH NGHĨA

Kẻ thì mở lá bồ làm vở, người thì chẻ tre làm thẻ viết sách học, hai người ấy không có sách còn biết gắng công. Lại có kẻ thì treo đầu lên rường nhà, người thì đâm dùi vô vế, hai người ấy chẳng có thầy dạy, mà tự mình siêng năng chịu khó học.


--------------------

THẢO LUẬN

--------------------

CÂU CHUYỆN

------------------

NHẬN THỨC

======================

Bài 38


TÍCH TRỌNG NI

======================

KINH VĂN

昔仲尼,師項橐;

古聖賢,尚勤學。

趙中令,讀魯論;

彼既仕,學且勤。

--------------------

PHIÊN ÂM

Tích Trọng Ni, sư Hạng Thác;
Cổ thánh hiền, thượng cần học.
Triệu Trung Lệnh, độc Lỗ Luận;
Bỉ ký sĩ, học thả cần.

--------------------

TẠM DỊCH

Xưa Trong Ni, học thầy Hạng Thác
Thánh hiền ngày xưa còn chăm học.
Triệu Trung Lệnh đọc sách Lỗ Luận
Đã làm quan hãy còn năng học.

--------------------

TỪ VỰNG

--------------------

DỊCH NGHĨA

Thuở xưa, đức Trọng Ni theo học thầy Hạng Thác, ngài là đấng thánh hiền đời xưa mà còn siêng học. Quan Trung Lịnh họ Triệu đọc sách Lỗ Luận, ông ấy đã làm quan mà còn siêng học.

--------------------

THẢO LUẬN

--------------------

CÂU CHUYỆN

------------------

NHẬN THỨC

======================

Bài 37


ĐỘC SỬ GIẢ

======================

KINH VĂN

十七史,全在茲;

載治亂,知興衰。

讀史者,考實錄;

通古今,若親目。

口而誦,心而惟;

朝于斯,夕于斯。

--------------------

PHIÊN ÂM

Thập thất sử, toàn tại tư;
Tải trị loạn, tri hưng suy
Độc sử giả, khảo thực lục;
Thông cổ kim, nhược thân mục.
Khẩu nhi tụng, tâm nhi duy;
Triều ư tư, tịch ư tư.

--------------------

TẠM DỊCH

Mưới bảy chuyện sử, tất cả đều ở đó
Ghi việc trị loạn, biết được thịnh suy.
Kẻ đọc lịch sử, xét bản chép thực
Thông xưa nay như thấy tận mắt
Miệng thì đọc, lòng thì suy
Sáng nghĩ đến, chiều cũng nghĩ đến.

--------------------

TỪ VỰNG

--------------------

DỊCH NGHĨA

Mười bảy giai đoạn lịch sử trọn ở đó, chép đời trị, đời loạn; cho biết vận hưng suy.

Kẻ đọc sách sử xét bổn chép sự thật, lạu thông chuyện đời xưa, đời nay mọi tưởng chuyện dường như hiện ra gần trước mắt. Miệng thì đọc lòng thì suy, buổi sớm và buổi chiều cứ theo đó mà đọc và suy.

--------------------

THẢO LUẬN

--------------------

CÂU CHUYỆN

------------------

NHẬN THỨC

======================

Bài 35 Bài 36


THÁI TỔ HƯNG
ĐÃI THÀNH TỔ
ƯNG CẢNH MỆNH

======================

KINH VĂN

太祖興,國大明;

號洪武,都金陵。

迨成祖,遷燕京;

十七世,至崇禎。

權阉肆,冦如林;

至李闖,神器焚。

清太祖,膺景命;

靖四方,克大定。

--------------------

PHIÊN ÂM

Thái Tổ hưng, quốc Đại Minh;
Hiệu Hồng Vũ, đô Kim Lăng.
Đãi Thành Tổ, thiên Yên Kinh;
Thập thất thế, chí Sùng Trinh.
Quyền yêm tứ, khấu như lâm;
Chí Lý Sấm, thần khí phần.
Thanh Thái Tổ, ưng cảnh mệnh
Tĩnh tứ phương, khắc đại định.

--------------------

TẠM DỊCH

Thái Tổ khởi lên, đặt nước Đại Minh;
Hiệu Hồng Vũ đóng đô ở Kim Lăng.
Kịp đến Thành Tổ đời đô đến Yên Kinh
Mười bảy đời, đến vua Sùng Trinh
Thái giám lộng quyền, giặc nổi lên như rừng
Đến Lý Sấm đồ thị bị đốt.
Thanh Thái Tổ nhận mệnh trời,
Dẹp bốn phương, mang lại sự ổn định lớn.

--------------------

TỪ VỰNG

--------------------

DỊCH NGHĨA

Vua Thái tổ khởi lên, đặt hiệu nước là Đại Minh lấy niên hiệu là Hồng Vũ đóng đô ở đất Kim Lăng. Tới vua Thành tổ thì dời kinh đô tới đất Yên gọi là Yên Kinh. Nhà Đại Minh có mười 17 đời vua, đến vua Sùng Trinh.

Quan thị lộng quyền nên giặc giả nổi lên như rừng, đến giặc Lý Sấm đồ thần bị đốt. Ứng mạng trời, vua Thái Tổ nhà Thanh dẹp yên bốn phương, định được tất cả.

--------------------

THẢO LUẬN

--------------------

CÂU CHUYỆN

------------------

NHẬN THỨC

======================

Bài 33 Bài 34


VIÊM TỐNG HƯNG
LỴ TRUNG QUỐC

======================

KINH VĂN

炎宋興,受周禪;

十八傳,南北混。

遼與金,皆稱帝;

元滅金,絕宋世。

蒞中國,蒹戎狄;

九十年,國祚廢。

--------------------

PHIÊN ÂM

Viêm Tống hưng, thụ Chu thiện;
Thập bát truyền, nam bắc hỗn.
Liêu dữ Kim, giai xưng đế;
Nguyên diệt Kim, tuyệt Tống thế.
Lị Trung Quốc, kiêm nhung địch;
Cửu thập niên, quốc tộ phế.

--------------------

TẠM DỊCH

Viêm Tống khởi lên, nhà Chu chịu nhường ngôi
Truyền mười tám đời, Nam Bắc hỗn loạn
Liêu và Kim đều xưng đế
Nhà Nguyên diệt nhà Kim, dứt nhà Tống.
Trị Trung Quốc gồm cả giặc Nhung
Chín mươi năm ngôi nước bị bỏ.

--------------------

TỪ VỰNG

--------------------

DỊCH NGHĨA

Nhà Viêm Tống khởi lên, nhà Châu chịu trao ngôi, truyền mười tám đời, phía Nam và phía Bắc chung lộn. Nước Liêu và nước Kim đều xưng đế. Nhà Nguyên diệt nước Kim, dứt đời nhà Tống. Nhà Nguyên trị nước Trung Quốc gồm cả các nước rợ ngoài, được chín chục năm, ngôi nước bị bỏ.

--------------------

THẢO LUẬN

--------------------

CÂU CHUYỆN

------------------

NHẬN THỨC

======================

Bài 48

ẤU NHI HỌC ====================== KINH VĂN 人遺子,金滿籯; 我教子,惟一經。 勤有功,戲無益; 戒之哉,宜勉力。 -------------------- PHIÊN ÂM Nhân di tử, kim mãn doanh; Ng...